• http://giaothonghospital.vn

  • Đường dây nóng: 096 773 1616

  • Điện thoại liên hệ: 04.37664751

  • Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

NKVM ở nhóm bệnh nhân thận-tiết niệu có tỷ lệ cao nhất (17,7%), có lẽ do đa số bệnh nhân phẫu thuật ở bệnh viện chúng tôi thuộc chuyên khoa này. Tỷ lệ NKVM ở nhóm bệnh xương khớp cao thứ 2 với 11,6% do đây là nhóm bệnh nhân đa số được phẫu thuật cấp cứu, tình trạng vết thương hở dễ bị nhiễm khuẩn. Đứng thứ 3 là nhóm ruột thừa, đại tràng và gan mật (9,7%) do đây là nhóm bệnh nhiễm khuẩn và có vi khuẩn thường trực.

 Lê Tuyên Hồng Dương, Đỗ Ngọc Hiếu

Lưu Thúy Hiền, Nguyễn Mạnh Tráng, Nguyễn Minh Ngọc

Nguyễn Thanh Trường, Lý Lan Phương, Nguyễn Đức Duy - Bệnh viện GTVT TW

TÓM TẮT: Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là loại nhiễm khuẩn bệnh viện hay gặp nhất trong các bệnh ngoại khoa (Green 1997). Tại Việt Nam, các thống kê về NKVM còn ít được công bố, và cũng có ít nghiên cứu đánh giá các yếu tố nguy cơ của NKVM. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại BV GTVT TW nhằm Mục tiêu: Đánh giá tình trạng NKVM và căn nguyên vi sinh gây NKVM  trong các loại phẫu thuật tại bệnh viện GTVT TW, đánh giá một số yếu tố nguy cơ của NKVM, đồng thời phân tích chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh nhân có NKVM. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Các test thống kê X2, T-test được sử dụng, đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết quả: Tỷ lệ NKVM trên lâm sàng là 8,3%, cao nhất ở nhóm tuổi trên 76 với tỷ lệ 16,7%. Nhóm bệnh thận, tiết niệu, xương khớp, gan mật, đại tràng và nhóm phẫu thuật bẩn, mổ mở, mổ cấp cứu, thời gian mổ dài, sốt trước phẫu thuật có tỷ lệ NKVM cao hơn các nhóm khác. Nguyên nhân NKVM thường do tụ cầu, E.coli. Viện phí trung bình là 5,7 triệu vnđ/bệnh nhân. Tổng chi phí điều trị ở nhóm có NKVM cao hơn nhóm không có NKVM.

Từ khóa: Nhiễm khuẩn vết mổ, NKVM, yếu tố nguy cơ, viện phí

SUMMARY: Surgical site infections (SSIs) is the most common infection (Green, 1997). In Vietnam, there are less statistics on this issue, and studies which have evaluated the risk factors of SSIs are limited. Therefore we carried out a research at Central Hospital of Transport and Communications with the aims: General assessment of Surgical site infections, define microorganism causes, assess risk factors of SSIs, and analysis direct treatment fees for patients who had  SSIs. Method: Cross-sectional study with quantitive aprroach were taken. X2 and T-test were also used. Results: The propotion of SSIs is 8,3%, highest at over 76 years-old group. In kidney disease, urinary tract, bones, liver, colon and dirty surgical group, open surgery, emergency surgery, long operating time, post-operative fever, the rate of SSIs were higher than other groups. Staphylococcus and E. coli were the common causes. Hospital charges was around 5,7 millions per patient, total money for treatment in group of which had SSIs was higher than group which had not SSIs.

Key words: Surgical site infections, SSIs, risk factors, hospital charges

ĐẶT VẤN ĐỀ: Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là loại nhiễm khuẩn bệnh viện hay gặp nhất trong các bệnh ngoại khoa (Green 1997), chiếm tỷ lệ từ 24% (Weiss-1999) đến 1/3 tổng số trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện (Nichols 1991) tuỳ theo thống kê. Tại Việt Nam, các thống kê về NKVM còn ít được công bố. Năm 1998, nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Nhâm tại bệnh viện Việt Đức cho thấy tỷ lệ NKVM chung là 9,1%, NKVM trong mổ phiên 2,1%' loại A, 2,7% loại B và 20,3% loại C [3]. Tại Bệnh viện Giao thông vận tải TW, nghiên cứu của Lê Tuyên Hồng Dương (1995) cho thấy tỷ lệ NKVM tại khoa Ngoại Bệnh viện <2%. Phần lớn các thống kê, nghiên cứu trước đây là nghiên cứu hồi cứu, một số ít nghiên cứu tiến cứu nhưng chưa đề cập một cách tổng quát đến tình hình NKVM và căn nguyên vi sinh gây NKVM. Cũng chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về yếu tố nguy cơ của NKVM và chi phí trực tiếp khi điều trị cho bệnh nhân có NKVM. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá tình trạng NKVM tại bệnh viện GTVT TW với ba mục tiêu: 1. Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và căn nguyên vi sinh gây NKVM  trong các loại phẫu thuật tại bệnh viện GTVT TW; 2. Đánh giá một số yếu tố nguy cơ của NKVM tại bệnh viện GTVT TW; 3. Phân tích chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh nhân có NKVM.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1. Đối tượng: Chúng tôi chọn toàn bộ bệnh nhân được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện GTVT TW từ 05/2011- 31/12/2011 làm đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm: Bệnh nhân có điều trị phẫu thuật và đồng ý tham gia vào nghiên cứu. Môi trường không khí phòng mổ, mặt bàn phẫu thuật, tay phẫu thuật viên, nước rửa tay và dụng cụ kim loại cũng được chúng tôi đánh giá trong nghiên cứu.

2. Thời gian, địa điểm:

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa GMHS, khoa Ngoại B1 và khoa Chấn thương chỉnh hình, bệnh viện GTVT TW từ 05/2011 đến hết tháng 12/2011

3. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

4. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu:

Số liệu được thu thập theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn bởi nhóm nghiên cứu (Bác sỹ và Điều dưỡng đã được tập huấn về cách đánh giá, phân loại phẫu thuật, phân loại vết mổ).

Phỏng vấn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân trước khi ra viện về một số chi phí điều trị, bao gồm: tổng viện phí, chi phí mua thuốc-vật tư ngoài viện phí, chi phí ăn ở, đi lại của bệnh nhân.

Một số chỉ số chính: ASA, loại phẫu thuật, loại vết mổ, kết quả nuôi cấy VK,...

5. Phân tích số liệu: Số liệu sau khi làm sạch sẽ được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 19.0. Các test thống kê X2, T-test được sử dụng, đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.Tình trạng NKVM và căn nguyên vi sinh gây NKVM

1.1.Tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ

Phân bố bệnh nhân NKVM theo nhóm tuổi/giới

Tuổi

Nhiễm khuẩn

Không nhiễm khuẩn

Tổng

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

  Dưới 15

0

0

15

100,0

15

100

  16-30

19

7,9

222

92,1

241

100

  31-45

21

11,6

160

88,4

181

100

  46-60

8

5,4

139

94,6

147

100

  61-75

7

7,5

86

92,5

93

100

  Trên 76

3

16,7

15

83,3

18

100

Giới:

    Nam

 

31

 

9,8

 

286

 

90,2

 

317

 

100

    Nữ

27

7,1

351

92,9

378

100

   Tổng

58

8,3

637

91,7

695

100

NKVM ở nhóm tuổi trên 76 cao nhất (16,3%), có lẽ do đây là nhóm người cao tuổi nên sức đề kháng yếu và sự liền vết thương chậm. Nhóm 31-45 tuổi có tỷ lệ NKVM cao thứ 2 (11,6%), thứ 3 là nhóm 16-30 tuổi (7,9%), do đây là 2 nhóm tuổi có nhiều bệnh nhân nhất.

Phân bố tỷ lệ NKVM theo nhóm cơ quan được phẫu thuật

 

Nhiễm khuẩn

Không nhiễm khuẩn

Tổng

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

Dạ dày

2

5,4

35

94,6

37

100

Ruột thừa, đại tràng

14

9,7

130

90,3

144

100

Gan mật

3

9,7

28

90,3

31

100

Xương khớp

14

11,6

107

88,4

121

100

Thận, tiết niệu

25

17,7

116

82,3

141

100

Sản khoa

0

0,0

179

100,0

179

100

Phần mềm, thoát vị

0

0,0

42

100,0

42

100

Tổng

58

8,3

637

91,7

695

100

NKVM ở nhóm bệnh nhân thận-tiết niệu có tỷ lệ cao nhất (17,7%), có lẽ do đa số bệnh nhân phẫu thuật ở bệnh viện chúng tôi thuộc chuyên khoa này. Tỷ lệ NKVM ở nhóm bệnh xương khớp cao thứ 2 với 11,6% do đây là nhóm bệnh nhân đa số được phẫu thuật cấp cứu, tình trạng vết thương hở dễ bị nhiễm khuẩn. Đứng thứ 3 là nhóm ruột thừa, đại tràng và gan mật (9,7%) do đây là nhóm bệnh nhiễm khuẩn và có vi khuẩn thường trực.

Phân bố tỷ lệ NKVM theo phân loại phẫu thuật Altemeire

 

Nhiễm khuẩn

Không nhiễm khuẩn

Tổng

Altemeire

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

1

12

3,7

313

96,3

325

100

2

35

11,8

261

88,2

296

100

3

5

22,7

17

77,3

22

100

4

6

11,5

46

88,5

52

100

Tổng

58

8,3

637

91,7

695

100

Nhóm Altemeire 3, 4 có tỷ lệ NKVM cao nhất (22,7%, 11,5%) do đây là nhóm phẫu thuật bẩn và nhiễm bẩn. Tỷ lệ NKVM trong nhóm Altemeire 1 phản ánh trực tiếp mức độ sạch của phòng mổ, của phẫu thuật. Nghiên cứu của Đỗ Mạnh Nhâm kết quả tỷ lệ NKVM ở nhóm này là 5,4% cao hơn kết quả của chúng tôi (3,7%), cho thấy mặc dù trong điều kiện vật chất, trang thiết bị phòng mổ còn hạn chế song nhờ làm tốt công tác quản lý và tuân thủ qui trình phòng chống nhiễm khuẩn mà tỷ lệ NKVM (3,7%) là con số chấp nhận được.

Phân bố tỷ lệ NKVM theo cách thức phẫu thuật

Cách thức phẫu thuật

Nhiễm khuẩn

Không nhiễm khuẩn

Tổng

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

Mở

44

11,0

355

89,0

399

100

Nội soi

14

4,7

282

95,3

296

100

Tổng

58

8,3

637

91,7

695

100

Mổ mở có tỷ lệ NKVM 11%, cao hơn một cách có ý nghĩa (p<0,05) so với mổ nội soi (4,7%)  cho thấy tính ưu việt của phẫu thuật nội soi. Tiệt trùng dụng cụ bằng cách ngâm trong dung dịch Cidex cũng có thể làm tăng tỷ lệ NKVM sau mổ nội soi.

Phân bố tỷ lệ NKVM theo kế hoạch phẫu thuật

Kế hoạch phẫu thuật

Nhiễm khuẩn

Không nhiễm khuẩn

Tổng

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

Có kế hoạch

21

4,4

452

95,6

473

100

Cấp cứu

37

16,7

185

83,3

222

100

Tổng

58

8,3

637

91,7

695

100

 Nhóm mổ cấp cứu có tỷ lệ NKVM cao hơn hẳn nhóm mổ theo kế hoạch do mổ cấp cứu cần tiến hành nhanh và không có thời gian chuẩn bị đầy đủ như mổ có kế hoạch. Ngoài ra do nhiều ca không được dùng kháng sinh, vệ sinh vùng mổ trước mổ, nhiều ca đến muộn khi vết thương bị phơi nhiễm quá 6h.

Thời gian nằm viện sau mổ ở nhóm có NKVM: 13,2±2,4 ngày, dài hơn nhóm không NKVM (6,4±2,5) một cách có ý nghĩa (p<0,05). Do thời gian liền vết mổ thì hai chậm hơn rất nhiều so với liền thì đầu.

Phân bố tỷ lệ NKVM theo thời gian phẫu thuật

Thời gian mổ ở nhóm có NKVM: 1,8±0,4h, dài hơn ở nhóm không có NKVM (1,2±0,3h) một cách có ý nghĩa (p<0,05) cho thấy phẫu thuật kéo dài làm tăng nguy cơ NKVM do tăng thời gian phơi nhiễm vết thương với môi trường.

1.2.      Xác định căn nguyên vi sinh gây nhiễm khuẩn vết mổ

Phân bố tỷ lệ NKVM theo kết quả cấy vi khuẩn dịch vết mổ

Cấy vi khuẩn

Số BN nhiễm khuẩn

Số BN không nhiễm khuẩn

Tổng

Âm tính

53

636

689

Tụ cầu

2

0

2

E,coli

2

0

2

Liên cầu

1

0

1

Trực khuẩn

1

0

1

Tổng

58

637

695

Đa số mẫu cấy vi khuẩn dịch vết mổ ngày 2 sau mổ cho kết quả âm tính. Một số cho kết quả dương tính với tụ cầu, E.coli…

Phân bố loại vi khuẩn theo nhóm cơ quan được phẫu thuật

 

Âm tính

Tụ cầu

E.coli

Lên cầu

Trực khuẩn

Tổng

Dạ dày

37

0

0

0

0

37

Ruột thừa, đại tràng

143

1

0

0

0

144

Gan mật

31

0

0

0

0

31

Xương khớp

120

0

0

1

0

121

Thận, tiết niệu

137

1

2

0

1

141

Sản khoa

179

0

0

0

0

179

Phần mềm, thoát vị

42

0

0

0

0

42

Tổng

689

2

2

1

1

695

Cấy vi khuẩn dương tính nhiều ở nhóm bệnh nhân thận-tiết niệu

2.       Một số yếu tố nguy cơ của NKVM

2.1. Một số yếu tố nguy cơ về phía bệnh nhân

Phân bố tỷ lệ NKVM theo triệu chứng sốt trước phẫu thuật

 

Nhiễm khuẩn

Không nhiễm khuẩn

Tổng

Số BN

%

Số BN

%

Số BN

%

Có sốt trước mổ

9

9,4

87

90,6

96

100

Không sốt trước mổ

49

8,2

550

91,8

599

100

Tổng

58

8,3

637

91,7

695

100

Tỷ lệ bệnh nhân có sốt trước mổ bị NKVM cao hơn nhóm không sốt (p>0,05)..

2.2. Một số yếu tố nguy cơ về phía bệnh viện

Phân bố kết quả phân lập vi khuẩn môi trường phòng mổ

 

Tụ cầu

Liên cầu

Trực khuẩn

Nấm

Vi khuẩn khác

Vi khuẩn/m3 không khí

Mổ A

6

0

7

0

8

187,5±59,5

Mổ B

3

0

6

0

8

135,0±53,2

Mổ C

5

1

5

0

4

135,0±62,1

Tất cả các mẫu cấy môi trường đều phát hiện có vi khuẩn. Sự khác biệt loại vi khuẩn, số vi khuẩn/m3 không khí giữa các phòng mổ không có ý nghĩa (p>0,05)

Phân bố kết quả phân lập vi khuẩn theo một số vị trí

 

Số mẫu 
nuôi cấy

Kết quả dương tính

Tụ cầu

Liên cầu

Trực khuẩn

Nấm

Vi khuẩn khác

Mặt bàn mổ

7

1

0

0

0

0

Tay PTV

7

0

0

1

0

0

Dụng cụ sắt

7

0

0

0

0

0

Nước rửa tay

7

0

0

1

0

0

Bảng trên cho thấy có 1 mẫu nuôi cấy bề mặt bàn mổ có tụ cầu, 1 mẫu nuôi cấy tay phẫu thuật viên và nước rửa tay có trực khuẩn.

3. Chi phí trực tiếp điều trị bệnh nhân có NKVM

Viện phí:

Viện phí theo nhóm nhiễm khuẩn

 

Số bệnh nhân

Viện phí trung bình 
(triệu vnđ)

Nhiễm khuẩn

58

 

Không nhiễm khuẩn

637

 

Viện phí trung bình là 5,7±4,8 triệu vnđ/1 bệnh nhân. Chi phí điều trị trung bình ở nhóm nhiễm khuẩn: 6,8±4,9 triệu vnđ/1 bệnh nhân, cao hơn hẳn nhóm không nhiễm khuẩn:  5,6±1,9 triệu vnđ/1 bệnh nhân (p<0,05). Nguyên nhân là do thời gian nằm viện kéo dài, phải tăng chi phí giường bệnh, chi phí cho các loại thuốc như: kháng sinh mạnh, albumin, thuốc bổ...

Viện phí theo nhóm bệnh

Nhóm bệnh

Số bệnh nhân

Viện phí trung bình 
(triệu vnđ)

Dạ dày

37

6,9±5,1

Ruột thừa, đại tràng

144

5,4±4,7

Gan mật

31

5,1±2,2

Xương khớp

121

6,3±4,3

Thận, tiết niệu

141

6,8±5,8

Sản khoa

179

5,0±4,8

Phần mềm, thoát vị

42

4,2±0,9

Tổng

695

5,7±4,8

Chi phí điều trị ở nhóm bệnh nhân dạ dày cao nhất (6,9 triệu vnđ/BN). Chi phí điều trị giữa các nhóm khác biệt một cách có ý nghĩa (p<0,05).

Chi phí khác: Có 405 bệnh nhân phải chi phí mua thuốc, vật tư ngoài viện phí, với chi phí trung bình là 3,4±6,8 triệu vnđ/BN. Trung bình bệnh nhân và người nhà phải trả chi phí ăn ở, đi lại là 2,2±1,5 triệu vnđ/BN. Có bệnh nhân phải chi rất ít song cũng có bệnh nhân phải chi rất nhiều do thiết bị nhập ngoại giá thành cao. Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân còn phải chi tiền ăn, ở, đi lại trông bệnh nhân nằm viện. Thời gian nằm viện càng dài thì chi phí này càng lớn.

KẾT LUẬN:

Tỷ lệ NKVM trên lâm sàng là 8,3%, cao nhất ở nhóm tuổi trên 76 với tỷ lệ 16,7%. Nhóm bệnh thận, tiết niệu, xương khớp, gan mật, đại tràng và nhóm phẫu thuật bẩn, mổ mở, mổ cấp cứu, thời gian mổ dài, sốt trước phẫu thuật có tỷ lệ NKVM cao hơn các nhóm khác.

Đa số mẫu cấy dịch vết mổ cho kết quả âm tính, nguyên nhân NKVM thường do tụ cầu, E.coli.

Viện phí trung bình là 5,7 triệu vnđ/bệnh nhân. Viện phí, chi phí thuốc, vật tư khác ngoài viện phí, chi phí ăn ở, đi lại của bệnh nhân và người nhà ở nhóm có NKVM là 6,8 triệu vnđ/bệnh nhân, cao hơn nhóm không có NKVM (5,6 triệu vnđ/bệnh nhân).

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Trần Thị Châu (2007). Dịch tễ học nhiễm khuẩn bệnh viện tại 23 bệnh viện, Thành Phố Hồ Chí Minh. Kỷ yếu nghiên cứu khoa học Điều dưỡng (2007): trang 78-84.

2. Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (2008). Đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn vết mổ cà tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân phẫu thuật tại một số bệnh viện tỉnh phía Bắc-2008. Tạp chí Y học thực hành số 2(705)/2010; trang 48-52.

3. Nguyễn Mạnh Nhâm và cộng sự (1998). Nghiên cứu đánh giá các giải pháp tổng hợp để giảm thấp tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Việt Đức. Báo cáo đề tài khoa học cấp Bộ.

4. Phạm Thúy Trinh và cộng sự (2010). Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện Đại học Y Dược  Tp.HCM. Y học TP. HCM năm 2010-tập 14-số 1.

5. Deverick J. Anderson, M.D., M.P.H. Prevention of Surgical-Site Infections. The new England journal of medicine 2010; 362:1540-1544.

6. Philippe Montravers et al. Clinical and microbiological profiles of community-acquired and nosocomial intra-abdominal infections: results of the French prospective, observational EBIIA study. Journal of Antimicrobial Chemotherapy (2009) 63, 785–794.

7. Six years of surgical wound infection surveillance at a tertiary care center: review of the microbiologic and epidemiological aspects of 20,007 wounds. Weiss CA 3rd. Arch Surg. 1999 Oct;134(10):1041-8.

Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải

Cơ quan: Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải

Điện thoại: 04.37664751

Di động: 04.37669855

Fax: 84 (4) 37661799

Email: info@giaothonghospital.vn

Điạ chỉ: Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

® Ghi rõ nguồn giaothonghospital.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ website này