• http://giaothonghospital.vn

  • Đường dây nóng: 096 773 1616

  • Điện thoại liên hệ: 04.37664751

  • Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Các yếu tố nguy cơ lâm sàng đối với đột quị do tắc mạch huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim là các yếu tố có liên quan đến sự ứ huyết của nhĩ trái, mà đây chính là nền tảng để hình thành huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ. Các yếu tố này bao gồm: tuổi ≥ 75, tăng huyết áp, suy tim ứ huyết, đái tháo đường, tiền sử đột quị hoặc tai biến mạch máu não thoáng qua, tuổi 65-74, bệnh mạch máu ngoại vi và giới nữ.

TS. Bùi Thúc Quang

 

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng theo thang điểm CHADS2 và CHADS2-VAS ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim.

Phương pháp: 127 bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim tuổi trung bình 65,8 ± 10,0 được xác định các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng và đánh giá bằng thang điểm CHADS2(suy tim ứ huyết, tăng huyết áp, tuổi ≥ 75, đái tháo đường, tiền sử sử đột quị hoặc thiếu máu não thoáng qua) và CHADS2-VAS(CHADS2 cộng thêm 3 yếu tố gồm bệnh mạch máu ngoại vi, tuổi ≥ 65, giới nữ).

Kết quả: Điểm CHADStrung bình là 1,8 ± 1,4 và điểm CHADS2-VAS trung bình là 2,8 ± 1,6. Điểm CHADS2 ở nhóm bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị cao hơn nhóm không đột quị có ý nghĩa thống kê (3,6 ± 1,1 vs 1,3 ± 1,0; p < 0,001). Điểm CHADS2-VAS ở nhóm bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị cao hơn nhóm không đột quị có ý nghĩa thống kê (4,8 ± 1,6 vs 2,2 ± 1,5; p<0,001). Tuổi của bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị cao hơn bệnh nhân không có tiền sử đột quị có ý nghĩa thống kê (70,4 ± 9,7 vs 64,2 ± 9,6; p = 0,003).

Kết luận: Bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim có tiền sử đột quị có điểm CHADSvà CHADS2-VAS cao hơn bệnh nhân không có tiền sử đột quị. Tuổi của bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị cao hơn bệnh nhân không có tiền sử đột quị (p<0,001).

SUMMARY The clinical risk factors for thromboembolism by CHADSand CHADS2-VAS score in patients with nonvalvular atrial fibrillation.

Objectives:To evaluate the clinical risk factors for thromboembolism by CHADS2 and CHADS2-VAS score in patients with nonvalvular atrial fibrillation (NVAF).

Methods: 127 NVAF patients (mean age 65,8 ± 10,0 years) were assessed by using CHADS2score (an acronym for Congestive heart failure, Hypertension, Age ≥ 75, Diabetes mellitus, and prior Stroke or transient ischemic attack) to estimate the thromboembolic risk.

Results: Mean CHADSscore is 1,8 ± 1,4 and mean CHADS2-VAS score is 2,8 ± 1,6. CHADS score is significantly higher in NVAF patients with prior stroke than in those without prior stroke (3,6 ± 1,1 vs 1,3 ± 1,0; p < 0,001). CHADS2-VAS score is significantly higher in NVAF patients with prior stroke than in those without prior stroke (4,8 ± 1,6 vs 2,2 ± 1,5; p< 0,001). Mean age of NVAF patients with prior stroke is significantly higher than that of NVAF patients without prior stroke ( 70,4 ± 9,7 vs 64,2 ± 9,6; p= 0,003).

Conclusion: Both CHADSand CHADS2-VAS score are significantly higher in NVAF patients with prior stroke than in those without prior stroke. NVAF patients with prior stroke are significantly older than those without prior stroke (p<0,001).

Key words:Atrial fibrillation, Thromboembolism, CHADS2, CHADS2-VAS.

I.       Đặt vấn đề

Rung nhĩ  là một loạn nhịp thường gặp. Tỉ lệ mắc rung nhĩ gia tăng đáng kể trong những thập niên tới  đặc biệt ở nhóm tuổi già [1]. Bệnh nhân  rung nhĩ ở bất kỳ tuổi nào cũng có nguy cơ đột quị tăng gấp 5 lần, ước tính có 15% tất cả các đột quị xảy ra ở người bị rung nhĩ [3]. Đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ có tỉ lệ tử vong cao hơn và để lại di chứng nặng nề hơn các đột quị không có rung nhĩ [4-6]. Trước đây, chúng ta chỉ quan tâm đến đột quị liên quan với rung nhĩ ở bệnh nhân hẹp hai lá do hậu thấp, tuy nhiên hiện nay nhiều nghiân cứu đã cho thấy rungnhĩ không có bệnh van tim cũng làm tăng đáng kể nguy cơ đột quị và thuyên tắc mạch hệ thống nói chung.

Bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim được biết là có nguy cơ tắc mạch huyết khối cao, đặc biệt khi có phối hợp với các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng [7,8]. Việc xác định được liên quan giữa các yếu tố cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim sẽ giúp chúng ta thấy được vai trò của các yếu tố nguy cơ này trong việc tạo huyết khối tắc mạch ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim.

Do vậy, nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng (bằng thang điểm CHADSvà CHADS2-VAS) ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim nhằm để tiên lượng nguy cơ đột quị ở nhóm bệnh nhân này.

II.    Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1.      Đối tượng nghiên cứu

*Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:  tất cả bệnh nhân được chẩn đoán rung nhĩ không có bệnh van tim . Rung nhĩ mạn tính được chẩn đoán bởi điện tâm đồ ít nhất 2 lần riêng biệt (cách nhau 4 tuần). Rung nhĩ kịch phát được xác định khi ghi được rung nhĩ trên điện tâm đồ ít nhất trong 12 tháng trước và kéo dài ít nhất 1 giờ. Số lượng bệnh nhân: 127 tại Khoa Tim mạch (A2- A), Bệnh viện TƯ QĐ 108. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2010 đến tháng 04/2012.

Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân có hẹp van hai lá hoặc van hai lá nhân tạo hoặc các bệnh van tim khác được xác định bởi siêu âm tim.

Tiêu chuẩn bệnh nhân nhóm chứng: bệnh nhân nhịp xoang, không có bệnh lý tim mạch. Số lượng: 36.

2. Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang.

* Qui trình nghiên cứu:

- Chọn đối tượng vào nghiên cứu.

- Thăm khám lâm sàng tỉ mỉ, làm các xét nghiệm huyết học, tỉ prothrombin, INR, sinh hóa, ĐTĐ chẩn đoán rung nhĩ theo mẫu bệnh án riêng. Bệnh nhân rung nhĩ được điều trị kiểm soát tần số theo phác đồ.

Đánh giá nguy cơ tắc mạch huyết khối theo  điểm CHADS2: cho 1 điểm khi có suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tuổi ≥ 75, đái tháo đường và cho 2 điểm khi có tiền sử đột quị hoặc tai biến mạch máu não thoáng qua. Theo thang điểm CHADS2-VAS: tương tự CHADS2 cộng thêm 3 yếu tố: cho 1 điểm khi tuổi từ 65-74, có bệnh mạch máu ngoại vi và giới nữ.

3. Xử lý số liệu nghiên cứu

Tất cả các số liệu nghiên cứu được xử lý và phân tích theo thuật toán thống kê y học trên máy tính bằng chương trình phần mềm SPSS 16.0. Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

III. Kết quả

1.      Đặc điểm chung

1.1. Tuổi và giới:

Trong thời gian từ tháng 08/2010 đến tháng 04/2012, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu được 127 bệnh nhân.

Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 65,8 ± 10,0, tuổi nhỏ nhất là 43 và tuổi lớn nhất là 86. Bệnh nhân nam chiếm đa số (76,4%), nữ ( 23,6%).

1.2. Đặc điểm và các yếu tố nguy cơ lâm sàng:

Theo thang điểm CHADS2, tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ lâm sàng chủ yếu chiếm 58,3%, tiếp theo đó là suy tim chiếm 37,0%, tiền sử đột quị 25,2%, tuổi ≥ 75 và ĐTĐ là 17,3%. Tuy nhiên, tuổi ≥ 65 chiếm tỉ lệ khá cao 57,5%, giới nữ 23,6% và bệnh mạch máu ngoại vi 11,8% khi xét theo thang điểm CHADS2-VAS. Tỉ lệ bệnh nhân rung nhĩ có hút thuốc lá là 33,1% và bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) 9,4%. Số bệnh nhân rung nhĩ được sử dụng aspirin và sintrom là khá thấp lần lượt là 17,3% và 19,8%.

Tỉ lệ bệnh nhân rung nhĩ mạn tính là 75,6% và rung nhĩ kịch phát 24,4%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là hồi hộp, đánh trống ngực 63,0%, khó thở 50,4% và ít gặp hơn là chóng mặt 26,0%, đau ngực 21,3%, ngất 7,1%.

BMI và BSA của nhóm nghiên cứu và nhóm tương đương nhau, không có trường hợp béo phì nào.

Bảng 1: Đặc điểm chung của các yếu tố nguy cơ lâm sàng

Các yếu tố

Nhóm bệnh (n= 127)

%

THA

Suy tim

TBMMN

ĐTĐ

Tuổi ≥ 75

Tuổi ≥ 65

Giới nữ

Bệnh mạch máu ngoại vi

RN kịch phát

RN mạn tính

Hút thuốc lá

Bệnh COPD

Dùng Aspirin

Dùng Sintrom

Hồi hộp

Ngất

Chóng mặt

Đau ngực

Khó thở

74

47

32

22

30

73

30

15

31

96

42

12

22

24

80

9

33

27

64

58,3%

37,0%

25,2%

17,3%

23,6%

57,5%

23,6%

11,8%

24,4%

75,6%

33,1%

9,4%

17,3%

18,9%

63,0%

7,1%

26,0%

21,3%

50,4%

 2.      CHADSvà CHADS2-VAS:

Điểm CHADStrung bình 1,8 ± 1,4. Điểm CHADS2 phân bố khá đều ở các nhóm 0 điểm (19,7%), 1 điểm (24,4%), 2 điểm (25,2%), 3 điểm (15,7%) và ít hơn ở nhóm 4 điểm (8,7%), 5 điểm (6,3%). Không có CHADS6 điểm.

Điểm CHADS2-VAS trung bình: 2,8 ± 1,6. Điểm CHADS2-VAS phân bố chủ yếu ở các nhóm 1, 2 và 3 điểm. Điểm CHADS2-VAS cao nhất là 7 điểm, không có điểm 8 và 9.

Bảng 2: Phân bố yếu tố nguy cơ theo điểm CHADS2

Điểm 

CHADS2

0

(n = 25)

1

(n =  31)

2

(n =32)

3

(n =  20)

4

(n=  11)

5

(n= 8)

p

THA

Tuổi ≥ 75

Suy tim

ĐTĐ

Đột quị

Hút thuốc lá

0

0

0

0

0

4(16%)

17 (54,8%)

2 (6,5%)

11 (35,5%)

1 (3,2%)

0

10(32,3%)

21 (65,6%)

8(25,0%)

14(43,8%)

8(25,0%)

6(18,8%)

8(25,0%)

17(85%)

8(40,0%)

14(70,0%)

5(25,0%)

8(40,0%)

12(60,0%)

11(100%)

7(63,6,1%)

2(18,2%)

4(36,4%)

10(90,9%)

5(45,59%)

8(100%)

5(62,5%)

6(75,0%)

4(50,0%)

8(100%)

6(37,5%)

<0,001

  0,003

<0,001

  0,001

<0,001

  0,040

 Các giá trị được tính theo % hoặc giá trị trung bình ± SD

 Bảng 3: Phân bố các yếu tố nguy cơ theo thang điểm CHADS2-VAS

 

CHADS2-VAS

0

(n=10)

1

(n=29)

2

(n=21)

3

(n=23)

4

(n=18)

5

(n=15)

6

(n=6)

7

(n=5)

p

Đột quị

0

0

3(14,3%)

5(21,7%)

5(27,8%)

8(53,3%)

6(100%)

5(100%)

<0,001

THA

0

8(27,6%)

12(57,1%

17(73,9%)

12(66,7%)

14(93,3%)

6(100%)

7(100%)

<0,001

Suy tim

0

6(20,7%)

6(28,6%)

11(47,8%)

11(61,1%)

7(46,7%)

2(33,3%)

4(80%)

0,005

ĐTĐ

0

1(3,4%)

1(4.8%)

6(26.1%)

4(22,2%)

6(40%)

2(33,3%)

2(40,0%)

0,012

Bệnh mm

0

2(6,9%)

1(4,8%)

1(4,3%)

3(16,7%)

5(33,3%)

2(33,3%)

1(20%)

0,045

Tuổi ≥65

0

7(24,1%)

11(52,4%

13(56,5%)

18(100%)

14(93,3%)

5(83,4%)

5(100%)

0,002

Nữ giới

0

7(24,1%)

2(9,5%)

4(17,4%)

4(22,2%)

5(33,3%)

3(50%)

5(100%)

0,001

 

3. CHADS2 và CHADS2-VAS ở bệnh nhân có tiền sử đột quị

Tuổi và hút thuốc lá là các yếu tố nguy cơ lâm sàng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân rung nhĩ có và không có tiền sử đột quị (p <0,005). Điểm CHADSvà CHADS2-VAS trung bình của nhóm bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị (lần lượt 3,6±1,1 và 4,8±1,6) cao hơn nhóm không có tiền sử đột quị (1,3±1,0 và 2,2±1,5) có ý nghĩa thống kê (p=<0,001).

Bảng 4: So sánh các yếu tố lâm sàng giữa bệnh nhân  có và không có tiền sử đột quị.

Các yếu tố lâm sàng

BN có ts đột quị

(n = 32)

BN không đột quị

(n = 95)

 p

Tuổi (năm)

THA (%)

ĐTĐ (%)

Suy tim (%)

Bệnh mạch máu

Giới nữ

Hút thuốc lá (%)

Dùng Aspirin(%)

Dùng Sintrom (%)

BSA (m2)

BMI (kg/m2)

Hồi hộp

Ngất

Chóng mặt

Đau ngực

Khó thở             

CHADS2

CHADS2-VAS

70,4 ± 9,7

71,9%

21,9%

28,1%

9,4%

28,1%

50,0%

37,5%

25,0%

1,6 ± 0,1

22,1 ± 2,9

50,0%

25,0%

25,0%

28,1%

50,0%

3,6 ± 1,1

4,8 ± 1,6

64,2 ± 9,6

53,7%

15,8%

40,0%

12,6%

22,1%

27,4%

10,5%

16,8%

1,6 ± 0,1

23,4 ± 2,6

67,4%

1,1%

26,3%

18,9%

50,5%

1,3 ± 1,0

2,2 ± 1,5

  0,003

  0,071

  0,429

             0,291

  0,759

  0,488

  0,019

<0,001

  0,308

  0,692

  0,088

  0,078

<0,001

  0,883

0,272

0,959

<0,001

<0,001

 4.      Rung nhĩ mạn tính và rung nhĩ kịch phát

Không có yếu tố nguy cơ lâm sàng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh nhân rung nhĩ mạn tính và rung nhĩ kịch phát (p>0,05). Không có sự khác biệt có ý nghĩa về điểm CHADS2và CHADS2-VAS trung bình giữa nhóm bệnh nhân rung nhĩ mạn tính và rung nhĩ kịch phát (p>0,05).

Bảng 5: Các yếu tố lâm sàng ở nhóm bệnh nhân rung nhĩ mạn tính và rung nhĩ kịch phát

Các yếu tố lâm sàng

RN mạn tính

(n = 96)

RN kịch phát

(n = 31)

Giá trị p

Tuổi (năm)

THA (%)

ĐTĐ (%)

Suy tim (%)

Tiền sử đột quị

Bệnh mạch máu

Giới nữ

Hút thuốc lá (%)

Dùng Aspirin(%)

Dùng Sintrom (%)

BSA (m2)

BMI (kg/m2)

Hồi hộp

Ngất

Chóng mặt         

Đau ngực

Khó thở

CHADS2

CHADS2-VAS

66,4 ± 9,8

63,5%

16,7%

43,8%

26,0%

10,4%

22,9%

34,4%

19,8%

18,8

1,6 ± 0,1

23,2 ± 2,5

65,6%

6,3%

27,1%

18,8%

55,2%

2,0 ± 1,3

3,0 ± 1,8

64,2 ± 10,5

41,9%

19,4%

16,1%

22,6%

16,1%

25,8%

29,0%

9,7%

19,4

1,6 ± 0,1

23,0 ± 3,3

54,8%

9,7%

22,6%

29,0%

35,5%

1,4 ± 1,7

2,3 ± 2,0

0,316

0,054

0,731

0,060

0,700

0,392

0,742

0,583

0,196

0,940

0,306

0,889

0,280

0,688

0,619

0,224

0,056

0,080

0,117

IV.        Bàn Luận

Các yếu tố nguy cơ lâm sàng đối với đột quị do tắc mạch huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim là các yếu tố có liên quan đến sự ứ huyết của nhĩ trái, mà đây chính là nền tảng để hình thành huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ. Các yếu tố này bao gồm: tuổi ≥ 75, tăng huyết áp, suy tim ứ huyết, đái tháo đường, tiền sử đột quị hoặc tai biến mạch máu não thoáng qua, tuổi 65-74, bệnh mạch máu ngoại vi và giới nữ.

Tuổi già liên quan đến sự giảm co hồi tiểu nhĩ trái và giảm vận tốc dòng chảy tiểu nhĩ trái, điều này làm tăng sự ứ huyết tiểu nhĩ trái. Tăng huyết áp, nguy cơ đột quị thường gặp nhất ở bệnh nhân rung nhĩ, dẫn đến giãn nhĩ trái và ứ huyết tiểu nhĩ trái, có lẻ qua trung gian của rối loạn chức năng thất trái tâm trương [14]. Suy tim ứ huyết làm tăng gánh nặng cho nhĩ trái bởi quá tải áp lực, do đó làm giãn nhĩ trái và xơ hoá. Đái tháo đường có thể làm xơ hoá tâm thất [19], điều này cũng xảy ra tương tự với nhĩ trái. Bệnh mạch máu bao gồm tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu ngoại vi, mảng vữa động mạch chủ là các yếu tố nguy cơ gây đột quị bởi cơ chế có liên quan với tình trạng tăng đông máu và ứ huyết nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ. Hơn nữa, bệnh nhân có tiền sử đột quị có thể có tiền tố gây ứ huyết. Tất cả các yếu tố này có thể góp phần gây ứ huyết nhĩ trái, dẫn đến làm tăng nguy cơ tắc mạch huyết khối.

Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 65,8 ± 10,0 cũng phù hợp với nghiên cứu của các tác giả khác. Theo Zabalgoitia M và cs tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân rung nhĩ là 69 ± 9. Đây là tuổi mà rung nhĩ không có bệnh van tim chiếm phổ biến. Theo thống kê, khoảng 5% người trên 65 tuổi và 10% người trên 80 tuổi bị rung nhĩ. Tỉ lệ các yếu tố nguy cơ lâm sàng được phân bố THA (58,3%), suy tim (37,0%), tiền sử đột quị (25,2%), đái tháo đường  (17,3%) và tuổi ≥ 75 (23,6%) cũng gần giống với kết quả của Zabalgoitia M và cs [14].

Điểm CHADS2 trung bình là 1,8 ± 1,4, không có điểm CHADS2 bằng 6. Điều này được giải thích là những bệnh nhân ≥ 75 tuổi, có tiền sử đột quị cùng với đồng thời các yếu tố nguy cơ THA, suy tim, đái tháo đường thường ít có cơ hội sống sót, vậy nên không gặp trong nghiên cứu này. Nghiên cứu của Kazumasa Ohara và cs với 320 bệnh nhân, nhưng cũng không có bệnh nhân với CHADS2bằng 6.

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị có điểm CHADS(3,6 ± 1,1) và CHADS2-VAS (4,8 ± 1,6) cao hơn nhóm không đột quị có ý nghĩa thống kê (lần lượt 1,3 ± 1,0 và 2,2 ± 1,5; p < 0,001). Tỉ lệ bệnh nhân có tiền sử đột quị gia tăng cùng với gia tăng của điểm CHADS2 và CHADS2- VAS có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Điều này có nghĩa rằng ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim nếu có phối hợp càng nhiều yếu tố nguy cơ lâm sàng thì khả năng có bị đột quị càng cao hơn.

Khi phân tích riêng lẻ các yếu tố nguy cơ cho thấy, bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị có tuổi trung bình (70,4 ± 9,7) cao hơn nhóm bệnh nhân không có tiền sử đột quị (64,2 ± 9,6) có ý nghĩa thống kê (p= 0,003). Như vậy tuổi già là yếu tố nguy cơ quan trọng đối với đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim. Cũng chính vậy, năm 2010 Hội Tim mạch Châu Âu đưa ra hướng dẫn mới về điều trị rung nhĩ, đã bổ sung thêm thang điểm CHADS2-VAS, trong 3 điểm mới được bổ sung (tuổi 65-74, nữ và bệnh mạch máu ngoại vi) cho thấy tuổi giữ vai trò quan trọng trong cơ chế gây đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim như đã đề cập trên.

Bệnh nhân rung nhĩ mạn tính và kịch phát không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của các yếu tố nguy cơ, các triệu chứng lâm sàng và kể cả điểm CHADSvà CHADS2-VAS. Điều này cho thấy nguy cơ gây đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ kịch phát và mạn tính là như nhau. Do đó trong chiến lược điều trị dự phòng huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ kịch phát và mạn tính là giống nhau và phụ thuộc vào điểm CHADS và CHADS2-VAS.

V.     Kết luận

Qua nghiên cứu các yếu tố nguy cơ tắc mạch huyết khối lâm sàng được đánh bởi thang điểm CHADS2 và CHADS2-VAS ở 127 bệnh nhân rung nhĩ khôn có bệnh van tim chúng tôi rút ra kết luận sau:

- Các yếu tố nguy cơ lần lượt là THA (58,3%), tuổi ≥ 65 (57,5%), suy tim 37,0%, tiền sử đột quị và TBMMN thoáng qua (25,2%), tuổi ≥ 75 (23,6%), giới nữ (23,6%), ĐTĐ (17,3%), bệnh mạch máu ngoại vi (11,6%).

- Điểm CHADStrung bình 1,8 ± 1,4 và điểm CHADS2-VAS trung bình là 2,8 ± 1,6.

- Tỉ lệ bệnh nhân rung nhĩ có tiền sử đột quị tăng cùng với sự gia tăng của điểm CHADS­và CHADS2-VAS (p<0,001).

- Bệnh nhân rung nhĩ không có bệnh van tim có có tiền sử đột quị có điểm CHADS2 (3,6 ± 1,1) và CHADS2-VAS (4,8 ± 1,6) cao hơn bệnh nhân không có tiền sử đột quị có ý nghĩa thống kê ( lần lượt 1,3 ± 1,0 và 2,2 ± 1,5; p < 0,001)

- Khi xét từng các yếu tố nguy cơ lâm sàng riêng lẻ, chỉ có tuổi tăng có ý nghĩa thống kê (p=0,003) ở nhóm bệnh nhân có tiền sử đột quị (70,4 ± 9,7) so với nhóm không có tiền sử đột quị (64,2 ± 9,6).

- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố nguy cơ và lâm sàng ở bệnh nhân rung nhĩ mạn tính và kịch phát.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Miyasaka Y, Barnes ME, Gersh BJ, et al. Seculartrends in incidence of atrial fibrillation in Olmsted County, Minnesota, 1980 to 2000, and implications on the projections for future prevalence. Circulation 2006;114(2):119–25.

2. Lloyd-Jones DM,Wang TJ, Leip EP, et al. Lifetime risk for development of atrial fibrillation: the Framingham Heart Study. Circulation 2004;110(9):1042–6.

3. Wolf PA, Abbott RD, Kannel WB. Atrial fibrillation as an independent risk factor for stroke: the Framingham Study. Stroke 1991;22(8):983–8.

4. Lin HJ, Wolf PA, Kelly-Hayes M, et al. Stroke severity in atrial fibrillation. The Framingham Study. Stroke 1996;27(10):1760–4.

5. Hylek EM, GoAS, Chang Y et al. Effect of intensity of oral anticoagulation on

stroke severity and mortality in atrial fibrillation. N Engl J Med 2003; 349(11):1019–26.

6. SprattN,Wang Y, Levi C, et al. A prospective study of predictors of prolonged hospital stay and disability after stroke. J Clin Neurosci 2003;10(6):665–9.

7. Atrial Fibrillation Investigators. Risk factors for stroke and efficacy of antithrombotic therapy in atrial fibrillation. Analysis of pooled data from five randomized controlled trials. Arch Intern Med 1994;154:1449–57.

8. Gage BF, Waterman AD, Shannon W, et al. Validation of clinical classification schemes for predicting stroke: results from the National Registry of Atrial Fibrillation. JAMA 2001;285:2864–70.

9. Black IW, Hopkins AP, Lee LC, et al. Left atrial spontaneous echo contrast: a clinical and echocardiographic analysis. J Am Coll Cardiol 1991;18:398–404.

10. Fatkin D, Kelly RP, Feneley MP. Relations between left atrial appendage blood flow velocity, spontaneous echocardiographic contrast and thromboembolic risk in vivo. J Am Coll Cardiol 1994;23:961–9.

Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải

Cơ quan: Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải

Điện thoại: 04.37664751

Di động: 04.37669855

Fax: 84 (4) 37661799

Email: info@giaothonghospital.vn

Điạ chỉ: Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

® Ghi rõ nguồn giaothonghospital.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ website này