• http://giaothonghospital.vn

  • Đường dây nóng: 096 773 1616

  • Điện thoại liên hệ: 04.37664751

  • Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Viêm xoang là bệnh thường gặp trong chuyên khoa Tai- Mũi -Họng. Theo thống kê của các tác giả trong và ngoài nước tỷ lệ mắc bệnh viêm xoang mạn tính chiếm 2- 5% tổng dân số [6]. Bệnh viêm xoang mạn tính tiến triển thường kéo dài gây biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến tới khả năng lao động và chất lượng sống của người bệnh.

Phạm Văn Hậu, Dương Văn Tiến

Trần Trung, Phạm Toàn Thắng

                                                                                                 Bệnh viện GTVT Trung ương

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm xoang là bệnh thường gặp trong chuyên khoa Tai- Mũi -Họng. Theo thống kê của các tác giả trong và ngoài nước tỷ lệ mắc bệnh viêm xoang mạn tính chiếm  2- 5% tổng  dân số [6]. Bệnh viêm xoang mạn tính tiến triển thường kéo dài gây biến chứng nặng nề, ảnh hưởng đến tới khả năng lao động và chất lượng sống của người bệnh.

Trước đây chẩn đoán viêm xoang chủ yếu dựa vào lâm sàng và chụp phim X- Quang thường qui, cho phép đánh giá sơ bộ các xoang viêm mà không chỉ ra được bệnh lý phức tạp vùng khe giữa . Chụp cắt lớp vi tính  xoang cung cấp thông tin chi tiết giải phẫu vách mũi - xoang, đánh giá chính xác mức độ tổn thương và chỉ ra được bệnh lý phức tạp vùng khe giữa[1]. Ngày nay, CLVT và nội soi chức năng xoang đã đư­ợc sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán viêm xoang giúp các bác sỹ lâm sàng chẩn đoán và điều trị viêm xoang chính xác và hiệu quả hơn. CLVT xoang giúp cho phẫu thuật viên đưa ra phương pháp phẫu thuật thích hợp mang lại hiệu quả cao trong điều trị viêm xoang và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân[7] .

Ở Việt nam cho tới hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu đề cập  tới vấn đề này. Để góp phần hoàn thiện thêm về chẩn đoán và điều trị bệnh lý viêm xoang mạn tính tại bệnh viện GTVTTW, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu:

1. Mô tả đặc điểm hình ảnh viêm xoang mạn tính trên cắt lớp vi tính.

2. Đối chiếu kết quả chụp cắt lớp vi tính và phẫu thuật nội soi chức năng xoang trong chẩn đoán và điều trị bệnh viêm xoang mạn tính.

II. TỔNG  QUAN

2.1. Giải phẫu chức năng xoang:

2.1.1. Xoang hàm:  giống  hình tháp 4 mặt , 1 nền và đỉnh

- Mặt trên: là sàn ổ mắt, có rãnh  và ống dưới ổ mắt

- Mặt dưới : Liên  quan với xương ổ răng

- Mặt trước : Là xương gò má

- Mặt sau: Liên  quan với hố chân bướm - hàm và hố xương hố chân bướm - khẩu cái

- Nền : Là vách  mũi - xoang

- Đỉnh xoang:  Liên  quan với xương gò má

2.1.2. Xoang sàng: giống như khối hộp chữ nhật bờ trong có nhiều vách chia thành nhiều ô nhỏ

- Thành ngoài: Là xương giấy ngăn cách xoang sàng với trần ổ mắt

- Thành trong: Liên quan với hốc mũi qua các khe mũi giữa và trên

Xoang sàng chia làm hai nhóm: Sàng trước và sàng sau:

- Sàng trước: ở phía trước chân bám cuốn mũi giữa, có đê mũi là mốc giải phẫu để PTNSCNX

- Sàng sau: Tế bào sàng sau cùng ( TB Onodi) có thể phát  triểnchùm lên thần kinh thị giác hoặc ĐM cảnh trong

 2. 1.3. Xoang bướm: Kích thước xoang bướm hai bên thường không đối xứng

- Thành trước: có thể phát  triển gần sát vách ngăn hoặc ra ngoài đến sát chân bướm

- Thành dưới (sàn xoang bướm): có thể trùm lên dây thần kinh Vidien

- Thành bên: Có hai phần lồi lên  rất đặc biệt đó là lồi lên của dây thần kinh thị giác và động mạch cảnh trong

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THIẾT ĐỒ CẮT ĐỨNG NGANG VÙNG SÀNG HÀM

2.2.  Giải phẫu  mũi:

2.2.1. Hốc mũi: Có 4 thành liên quan  nhiều đến phẫu thuật là:

- Thành trên ( hay trần xoangsàng):  tạo nên bởi mảnh thủng xoang sàng  ở phía  trong và phần ngang  xoang trán ở phía ngoài. Mảnh thủng xoang sàng rất mỏng dễ bị tổn thương, còn phần ngang  xoang trán ở phía ngoài dầy hơn,khó bị tổn thương

- Thành dưới:  Là sàn hốc mũi, liên quan với xoang hàm hai bên

- Thành trong: là vách ngăn mũi

- Thành ngoài: Là vách mũi - xoang, có khối bên xương sàng gồm nhóm xoang sàng. mặt ngoài khối sàng là 1 phần thành hốc mắt           

2.2.2. Cuốn mũi: có 3 loại cuốn mũi: cuốn mũi dưới, cuốn mũi giữa và cuốn mũi trên

- Cuốn mũi dưới là một xương độc lập

- Cuốn mũi giữa là 1 phần xương sàng, bình thường cuốn mũi giữa có chiều cong lồi vào phía trong hốc mũi, nếu cong ra phía ngoài gọi là cuốn mũi giữa đảo chiều. Tế bào sàng phát triển vào trong xương cuốn mũi gọi là xoang hơi cuốn mũi giữa. Mảnh nền cuốn giữa là mốc giải phẩu quan trọng trong PTNSCNX.

- Cuốn mũi trên nằm trên -sau khối  xương sàng, mảnh nền cuốn  trên ngăn cách xoang sàng  sau và xoang bướm

2.2.3. Các ngách mũi: có 3 ngách mũi

- Ngách mũi dưới:

- Ngách mũi giữa: có hai thành phần chính sau:

  + Mỏm móc là 1 xương nhỏ hình liềm nằm ở thành ngoài cong ngược ra sau, nếu biến dạng ( quá phát, đảo chiều) gây chèn ép hẹp đường dẫn lưu vào các xoang

  + Khe bán nguyệt: là khe lõm nằm giữa mỏm móc và bóng sàng có lỗ dẫn lưu xoang sàng trước, xoang trán và xoang hàm.

-  Ngách mũi trên: có lỗ thông các xoang sau, dẫn lưu xuống cửa mũi sau.

- Phức hợp lỗ - ngách: là phần trước của ngách mũi giữa, giới hạn bởi xương sàng trước, cuốn giữa và mỏm móc

2.3. Mạch máu và thần kinh của mũi -xoang:

- Động mạch:  Cấp máu bởi các nhánh của hệ động mạch cảnh trong ( ĐM mắt)và Động mạch cảnh ngoài ( ĐM hàm trong)

- Tĩnh mạch: đổ vào tĩnh mạch hàm trong , tĩnh mạch mắt và tĩnh mạch mặt

- Thần kinh:  Chi phối bởi thần kinh khứu giác và dây thần kinh V ( nhánh mắt và nhánh  bướm - khẩu cái)    

3.1. Đối tượng nghiên cứu:

3.1.1. Đối tượng.

Tất cả các bệnh nhân, được chẩn đoán là viêm xoang mạn tính trên lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính xoang, có chỉ định phẫu thuật nội soi chức năng xoang tại bệnh viện giao thông vận tải Trung ương, trong  thời gian  từ tháng 1/ 2009  đến tháng  9/2011.

Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm xoang mạn tính trên lâm sàng.

Có hình ảnh viêm xoang mạn tính trên chụp CLVT.

Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi chức năng xoang tại bệnh viện GTVTTW

.2.1. Thiết kế nghiên cứu.

Nghiên cứu mô tả tiến cứu. Mô tả các hình ảnh viêm xoang mạn tính trên CLVT. Đối chiếu dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh CLVT với kết quả phẫu thật nội soi chức năng xoang.

Khám xét bệnh nhân để thu thập các đặc điểm cá nhân, tiền sử, triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm xoang mạn tính thông qua biểu mẫu a sơ.

Chụp CLVT với các thông số chuẩn đã đề ra như độ dầy lớp cắt, hướng cắt, bước nhảy, trường nhìn, ma trận nhằm hạn chế tốt nhất các yếu tố gây nhiễu do lỗi kỹ thuật chụp.

Trực tiếp tiến hành đọc phim, phân tích kết quả.

Theo dõi, kết hợp với bác sỹ phẫu thuật viên chuyên khoa tai mũi họng để đối chiếu với kết quả chẩn đoán và mổ bằng phương pháp nội soi chức năng xoang.

3.2.3. Vật liệu và kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính xoang.

Máy chụp CLVT Somatom của hãng Siemens sản xuất năm 2004, tại  khoa CĐHA

Máy nội soi xoang Opptic của hãng Shenda tại khoa B2, Bệnh viện GTVTTW

-  Chụp CLVT mũi - xoang theo hai tư thế cắt ngang Axial và cắt đứng dọc Coronal với độ dày 2mm, bước nhảy 2mm, không tiêm thuốc cản quang. + Hướng Axial (các lớp cắt song song với mặt phẳng trục - theo đường OM), Bệnh nhân (BN) nằm ngửa cằm gập nhẹ, vùng được chụp từ mào huyệt răng cho tới đỉnh xoang trán.

+ Hướng Coronal (các lớp cắt song song với mặt phẳng trán), BN nằm sấp cổ ngửa tối đa, vùng được  chụp từ thành trước xoang trán đến bờ sau xoang bướm.

 Lấy trung tâm lớp cắt tập trung vào vùng  mũi - xoang để hình ảnh vùng khe giữa được phóng to.

- Đọc kết quả phim chụp CLVT xoang để:

+ Đánh giá mức độ tổn thương của niêm mạc các xoang (lấp đặc xoang, lấp một phần xoang, dầy niêm mạc toàn bộ, dày niêm mạc khu trú và phát hiện dị vật trong xoang )

+ Đánh giá mức độ thông thoáng của lỗ mũi -  xoang (Ostium): Bít tắc, bán tắc và  thông thoáng).

+ Đánh giá mức độ vẹo lệch vách ngăn mũi nhiều hay ít

+ Phát hiện các bất thường khe giữa:

- Dị hình mỏm móc: Mỏm móc đảo chiều, xoang hơi mỏm móc.

- Dị hình cuốn giữa: Cuốn giữa đảo chiều, xoang hơi cuốn giữa.

+ Tìm các yếu tố nguy cơ gây biến chứng trong phẫu thuật nội soi chức năng xoang( PTNSCNX)

Sử dụng chương trình phần mềm SPSS và EPI-INFO version 6.04 trong việc phân tích số liệu kết quả.

Đối chiếu các dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh CLVT với kết quả phẫu thuật nội soi chức năng xoang. So sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ bằng test X²

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

Tỷ lệ:  Nam/Nữ = 56,9/ 40,4 =1,42

Lứa tuổi hay mắc bệnh VXM  là từ  20 - 59 tuổi chiếm 85,9%

Bện nhân là công nhân  hay gặp (tỷ lệ cao: 36,8%). Bệnh nhân là nông dân chiếm tỷ lệ thấp 3,5%,có thể do không phải là bệnh viện chuyên khoa TMH mặt khác nằm trên địa bàn nội thành Hà Nội.

4.2. Hình ảnh khám lâm sàng của  VXM

- Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là ngạt tắc mũi và chảy mũi (100%)

- Dấu hiệu vách ngăn mũi vẹo sang 1 bên chiếm tỷ lệ cao là 49,1%

Dấu hiệu cuốn  mũi dưới quá phát hai bên hay gặp tỷ lệ cao: 66,7%, cuốn mũi giữa quá phát  hai bên 14% và mỏm móc quá phát cả hai bên  26,3%

Viêm xoang sàng gặp phổ biến (tỷ lệ 100%) và viêm xoang bướm hiếm gặp ( tỷ lệ 19,3%)

4.3. Đối chiéu hình ảnh chụp CLVT với PTNSCNX

Bảng 4.1. Đối chiéu hình ảnh chụp CLVT với PTNSCNX

Vị trí

Tổn thương

 

CLVT

PTNSCNX

N

%

n

%

Xoang hàm

Bình thường

11

19,3

12

21,1

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

12

21,1

12

21,1

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

14

24,6

16

28,1

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

4

7,0

5

8,8

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

16

28,1

12

21,1

Polyp

3

5,4

9

15,7

Xoang sàng

Bình thường

0

0,0

0

0,0

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

1

1,8

1

1,8

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

25

43,9

27

47,4

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

4

7,0

4

7,0

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

27

47,4

25

43,9

Xoang trán

Bình thường

35

61,4

47

82,5

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

6

10,5

0

0,0

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

2

3,5

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

3

5,3

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

11

19,3

8

14,0

Xoang bướm

Bình thường

36

63,2

46

80,7

Dày niêm mạc khu trú 1 bên

6

10,5

3

5,3

Dày niêm mạc khu trú 2 bên

2

3,5

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 1 bên

7

12,3

1

1,8

Dày niêm mạc toàn bộ 2 bên

6

10,5

6

10,5

 

Bảng 4.2. Đối chiếu  dị hình vách ngăn giữa phim CLVT với PTNSCNX

Vị trí

Tổn thương

 

CLVT

PTNSCNX

n

%

n

%

Vách ngăn

Bình thường

6

10,5

11

19,3

Gai

7

12,3

6

10,5

Dính

4

7,0

4

7,0

Vẹo 1 bên

25

43,9

28

49,1

Vẹo 2 bên

1

1,8

1

1,8

Gai+Dính

1

1,8

0

0,0

Gai+Vẹo 1 bên

7

12,3

6

10,5

Gai+Vẹo 2 bên

1

1,8

1

1,8

Dính + vẹo1 bên

5

8,8

0

0,0

 

Bảng 4.3. Đối chiếu  dị hình khe giữa  trên phim CLVT với PTNSCNX

 

Vị trí

Tổn thương

CLVT

PTNSCNX

n

%

n

%

Cuốn giữa

Bình thường

20

35,1

25

43,9

Đảo chiều 1 bên

3

5,3

0

0,0

Đảo chiều 2 bên

1

0,0

1

1,8

Xoang hơi 1 bên

4

7,0

3

5,3

Xoang hơi 2 bên

3

5,3

1

1,8

Quá phát 1 bên

17

29,8

15

26,3

Quá phát 2 bên

9

15,8

8

14,0

Đảo chiều + Xoang hơi 1 bên

1

1,8

1

1,8

Đảo chiều + Xoang hơi 2 bên

0

0,0

3

5,3

Mỏm móc

Bình thường

17

29,8

26

45,6

Đảo chiều 1 bên

2

3,5

3

5,3

Đảo chiều 2 bên

1

1,8

1

1,8

Xoang hơi 1 bên

0

0,0

1

1,8

Xoang hơi 2 bên

0

0,0

0

0,0

Quá phát 1 bên

18

31,6

12

21,1

Quá phát 2 bên

14

24,6

11

19,3

Đảo chiều + Xoang hơi 1 bên

0

0,0

1

1,8

Đảo chiêu + quá phát 1 bên

4

7,0

1

1,8

Đảo chiêu + quá phát 2 bên

1

1,8

1

1,8

 

V. KẾT LUẬN

1. Đặc điểm hình ảnh CLVL của viêm xoang mãn tính.

-  Viêm xoang sàng gặp  phổ biến trong nhóm nghiên cứu là 100%. 

-  Bít tắc lỗ thông mũi xoang thường gặp trong bệnh lý viêm xoang mạn tính trong đó bít tắc hai bên chiếm tỷ lệ 38,6%.

-  Dị hình mỏm móc qúa phát một bên gặp trong 31,6%, quá phát hai bên gặp 24,6 %.

-  Dị hình cuốn giữa: Quá phát một bên gặp 29,8%, quá phát hai bên 15,8%. -   Xoang hơi  cuốn mũi giữa  ít gặp một bên 5,3%,  hai bên  3,5%.

-   Bóng sàng quá phát gặp trong 12,3%.

2. Đối chiếu kết quả chụp CLVT và PTNSCNX trong điều trị viêm xoang mạn tính.

Căt lớp vi tính xoang cung cấp thông tín chi tiết giải phẫu vách mũi - xoang, đánh giá chính xác mức độ tổn thương bệnh lý phức tạp vùng khe giữa, giúp các phẫu thuật viên đưa ra phương pháp phẫu thuật thích hợp mang lại hiệu quả cao trong điều trị viêm xoang.

Giá trị chẩn đoán của CLVT đối với vị trí tổn thương  viêm xoang mạn tính là rất cao (đặc biệt ở xoang sàng) với độ chính xác 100% so với kết quả PTNSCNX.

Chẩn đoán bằng CLVT tổn thương viêm của các xoang trán và xoang bướm tốt hơn  phương pháp nội soi xoang

Chẩn đoán  polyp xoang hàm bằng  nội soi xoang tốt hơn CLVT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1, Nguyễn Thị Thanh Bình (2001), “ Phát hiện dị hình khe giữa qua nội soi và CT- Scanner trên bệnh nhân viêm xoang mạn tính”, Luận văn thạc sỹ y học, Hà Nội

2, Nguyễn Đình Bảng (1991),“ Tập tranh giải phẫu Tai mũi họng”, Vụ khoa học và Đào tạo Bộ y tế, Hà Nội, trang 133 -139.

3,Đỗ Xuân Hợp (1978), “ Giải phẫu đầu mặt cổ”, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Trang 95 - 397

4, Hoàng Đức Kiệt (1997), “ Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính trong thực hành lâm sàng phần sọ mặt”, Giáo trình hội thảo tập huấn chụp cắt lớp vi tính, Vụ điều trị bộ Y tế - Bệnh viện Hữu Nghị, trang 23

5, Ngô Ngọc Liễn (2000), “ Sinh lý niêm mạc đường hô hấp trên và ứng dụng”, Nội san TMH, số 1, tr 68 -77.

6, Nguyễn Tấn Phong ( 1998), “ Phẫu thuật nội soi chức năng xoang”, NXB Y học, Hà Nội

7, Võ Thanh Quang (2004), “ Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị viêm đa xoang mạn tính bằng phẫu thuật nội soi chức năng mũi - xoang”, Luận án tiến sỹ Y học, Hà Nội

8, Nguyễn Quang Quyền ( 2001), “Atlas giải phẫu người”, NXB  Y học Hà Nội, trang 56-57

9,Trương Hồ Việt (2005),“Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh  chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán viêm xoang mạn tính”, Luận văn thạc sỹ Y học, ĐHY HN

Tiếng anh

10, Bolger W.E, Butzin C.A, Parson D.S (1991), “ Paranal sinus bony anatomie varriations and mucosal abnormalities: CT analysis for Endoscopie sinus surgery”, Laryngoscope  Vol 101, p.56- 64.

11,Charles J. Schartz, TerryS.Becher (1984), “Normal CT Anatomy of the Paranasal sinuses”,Radiologic clinic of North America, Vol.22, No.1, pp.107-118

12, Krzeski A, Tomaszewska E. ( 2001), “ Anatomy Variations of the lateral Nasal wall in the Computer Tomography Scans of the patients with chronic Rhinosinusitis”, American Journal  of Rhinology, Vol 15, No 6, p.371-386.

13,Kuhn F.A, Bolger W.E, Tisdal R.G (1991), “ The Agger nasi cell in fontal recess obstruction: an anaatomic, radiologic and clinical correlation”, Oprative techniques in Otolaryngology head and neck Surrgery, vol 2, No 4, p.226 - 231.

Tiếng Pháp

14,Arrivé L., Brunereau L.,Tubiana J.M.(1997), “ Guide d itepretation en Scanner”, Masson S.A,pp. 170 -171

15, Boujat p., Kahn J.L., Roy C., Veillon F. (1993), “ Tomodensitometriecervico - Faciale”Masson,pp. 42- 47

 

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BN                   : Bệnh nhân

CLVT              : Chụp cắt lớp vi tính

GTVTTW        : Giao thông vận tải Trung ương

PTNSCNX      : Phẫu thuật nội soi chức năng xoang

NSX               : Nội soi

TMH                : Tai mũi họng

VXM               : Viêm xoang mạn        

Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải

Cơ quan: Công Ty Cổ Phần Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải

Điện thoại: 04.37664751

Di động: 04.37669855

Fax: 84 (4) 37661799

Email: info@giaothonghospital.vn

Điạ chỉ: Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

® Ghi rõ nguồn giaothonghospital.vn khi bạn phát hành lại thông tin từ website này